Bộ Thiên La – Địa Võng
La Võng là hai tấm lưới cố định: Thiên La ở Thìn, Địa Võng ở Tuất.
Cách hiểu bộ sao
Thiên La là lưới trời, thường ứng tâm lo, trách nhiệm và ý nghĩ quấn trên đầu. Địa Võng là lưới đất, thường ứng thủ tục, hậu quả và việc thực tế mắc dưới chân. Hai sao không chạy tự do qua 12 địa chi. Điều thay đổi là cung chức năng nào của lá số nằm tại Thìn và cung nào nằm tại Tuất.
- Cho sức bền, khả năng theo việc dài và nhìn nút thắt.
- Hợp nghề cần kiểm soát, luật lệ, điều tra, nghiên cứu.
- Biết gỡ từng bước sẽ thành người rất chắc việc.
- Lo quá, tự trói, vướng thủ tục hoặc chuyện cũ.
- Càng vùng vẫy thiếu kế hoạch càng rối.
- Gặp Kỵ, Quan Phù, Không Kiếp cần làm rõ giấy tờ và trách nhiệm.
Từng sao trong bộ khác nhau ở đâu?
“Thiên” là trời, “La” là lưới. Thiên La là lưới trời, hình tượng một việc quấn ở trên đầu khiến mình nghĩ mãi chưa thoát. Thiên La giống sợi dây rối treo cao: càng kéo đại càng rối, phải nhìn từng nút và gỡ chậm. Thiên La là sao chủ về sự ràng buộc, lo nghĩ và cảm giác mắc kẹt.
Vì sao thuộc nhóm này: Là ám tinh thuộc bộ La Võng, chủ ràng buộc, lo nghĩ, trách nhiệm và cảm giác bị mắc.
Cách an: Thiên La luôn cố định tại địa chi Thìn. Trang “Thiên La ở cung nào” chỉ có nghĩa khi cung chức năng đó trên lá số nằm tại Thìn.
Ứng vào đời sống: Sao này làm nổi bật lưới ràng buộc, lo nghĩ, trách nhiệm, việc khó gỡ và bài học đi từng nút. Nghiên cứu, pháp lý, tâm lý, công việc cần kiên nhẫn. Tình cảm dễ nặng lòng và khó buông.
Điểm dễ hiểu sai: Không nên nói Thiên La chạy đủ 12 địa chi. Nó chỉ ở Thìn; cái thay đổi là cung Mệnh, Quan, Phu Thê… nào đang đặt tại Thìn.
“Địa” là đất, “Võng” là lưới. Địa Võng là lưới dưới đất, thường chỉ việc vướng bởi quy định, hậu quả, giấy tờ hoặc chuyện cũ. Địa Võng giống chân mắc vào tấm lưới đặt dưới cỏ: không nhìn kỹ thì càng bước càng siết. Địa Võng là sao chủ về mạng lưới ràng buộc, trách nhiệm và chuyện khó thoát ngay.
Vì sao thuộc nhóm này: Là ám tinh thuộc bộ La Võng, chủ mắc kẹt, luật lệ, nhân quả và những việc phải trả cho xong.
Cách an: Địa Võng luôn cố định tại địa chi Tuất. Trang “Địa Võng ở cung nào” chỉ đúng khi cung chức năng đó trên lá số nằm tại Tuất.
Ứng vào đời sống: Sao này làm nổi bật lưới đất, thủ tục, hậu quả, việc cũ, quy định và quá trình tháo từng mắc. Kiểm soát, pháp lý, quản lý hệ thống. Tình cảm dễ có áp lực gia đình hoặc quá khứ.
Điểm dễ hiểu sai: Không nên nói Địa Võng tự chạy sang các địa chi khác. Nó luôn ở Tuất; cần xem cung nào đóng tại Tuất để biết lĩnh vực bị vướng.
Đưa bộ sao vào từng việc đời thường
Khi bộ sao này đi vào cung Mệnh, cần xem nó đổi tính cách và cách phản ứng ra sao; vào Quan Lộc thì xem nghề nghiệp, trách nhiệm và uy tín; vào Tài Bạch thì xem cách kiếm giữ tiền; vào Phu Thê thì xem cách yêu, cách cãi và cách hai người cùng gánh việc.
Không lấy tên bộ sao để phán một câu cho cả lá số. Phải tách từng sao, xem sao nào thủ cung, sao nào hội chiếu, có chính tinh nào làm nền, rồi mới xét cát tinh, sát tinh, Tuần Triệt và vận hạn.
Cách nói dễ hiểu nhất là chỉ ra một việc cụ thể: ai giúp, ai cản, việc gì đến nhanh, việc gì kéo dài, tiền hao ở đâu, quan hệ rối vì điều gì và người xem có thể sửa bằng hành động nào.
Khi các sao trong bộ không cùng đóng một cung, phải phân biệt sao nào đứng tại chỗ và sao nào chỉ hội chiếu. Sao thủ cung thường biểu hiện trực tiếp hơn; sao chiếu về giống tác động từ hoàn cảnh, người khác hoặc một giai đoạn bên ngoài đưa tới.